logo
Luật An toàn, Vệ sinh Lao động mới nhất 2025: Những điểm cần đặc biệt lưu ý

Luật An toàn, Vệ sinh Lao động mới nhất 2025: Những điểm cần đặc biệt lưu ý

Luật An toàn Vệ sinh Lao động 2015 (số 84/2015/QH13) mang đến các quy định cụ thể về trách nhiệm, nghĩa vụ, cũng như chế độ chính sách liên quan đến ATVSLĐ. Hãy cùng LCA tìm hiểu và phân tích những lưu ý đặc biệt quan trọng của trong bài viết dưới đây.

1. Tổng quan về Luật An toàn Vệ sinh Lao động mới nhất

An toàn, vệ sinh lao động (ATVSLĐ) là vấn đề then chốt trong mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh, giúp bảo vệ sức khỏe, tính mạng của người lao động và góp phần nâng cao năng suất, chất lượng lao động và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp và xã hội.

Luật An toàn Vệ sinh Lao động mới nhất là Luật số 84/2015/QH13, được Quốc hội thông qua ngày 25/06/2015 và có hiệu lực từ ngày 01/07/2016. Luật An toàn Vệ sinh Lao động 2015 quy định việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; chính sách, chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; trách nhiệm và quyền hạn của các tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác an toàn, vệ sinh lao động và quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động.

Mục tiêu của Luật An toàn vệ sinh lao động là:

  • Bảo đảm quyền của người lao động được làm việc trong điều kiện an toàn, vệ sinh lao động.
  • Tuân thủ đầy đủ các biện pháp ATVSLĐ trong quá trình lao động; ưu tiên các biện pháp phòng ngừa, loại trừ, kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại trong quá trình lao động. 

Theo LCA PLATFORM, Luật An toàn vệ sinh lao động 2015 đã tạo ra bước ngoặt lớn khi lần đầu tiên tách bạch chế độ tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp ra khỏi Luật Bảo hiểm xã hội. Chúng tôi cho rằng đây là cách tiếp cận hiện đại, bởi nó cho phép quản lý sâu hơn về an toàn lao động, thay vì chỉ coi đó là một “phụ lục” trong chính sách BHXH. Nhờ vậy giúp cả doanh nghiệp lẫn người lao động có một khung pháp lý rõ ràng để bảo vệ quyền lợi của mình.

2. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động và người lao động theo Luật An toàn Vệ sinh Lao động

Luật An toàn Vệ sinh Lao động 2015 quy định rõ ràng quyền và nghĩa vụ của cả người sử dụng lao động (người sử dụng lao động) và người lao động (NLĐ) trong công tác ATVSLĐ, nhằm tạo ra môi trường làm việc an toàn và bảo vệ sức khỏe, tính mạng của NLĐ.

2.1. Quyền và nghĩa vụ của Người sử dụng lao động 

  • Quyền của người sử dụng lao động (theo Luật An toàn Vệ sinh Lao động 2015):
    • Yêu cầu NLĐ phải tuân thủ các quy định, nội quy, quy trình về ATVSLĐ tại nơi làm việc.
    • Khiển trách, kỷ luật hoặc bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật đối với người vi phạm các quy định, nội quy, quy trình về ATVSLĐ.
    • Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình trong lĩnh vực ATVSLĐ.
  • Nghĩa vụ của người sử dụng lao động (theo Luật An toàn Vệ sinh Lao động 2015):
    • Bảo đảm nơi làm việc phải đạt yêu cầu về ATVSLĐ.
    • Trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân cho NLĐ và hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng chúng.
    • Tổ chức huấn luyện ATVSLĐ cho NLĐ.
    • Tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho NLĐ, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp.
    • Bồi thường, trợ cấp cho NLĐ bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
    • Định kỳ kiểm tra, đánh giá các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc.
    • Xây dựng kế hoạch ứng cứu khẩn cấp và tổ chức ứng cứu, khắc phục hậu quả sự cố kỹ thuật gây mất ATVSLĐ, tai nạn lao động.
    • Cử người giám sát, kiểm tra việc thực hiện các quy định, nội quy, quy trình về ATVSLĐ.

2.2. Quyền và nghĩa vụ của Người lao động

  • Quyền của NLĐ (theo Luật An toàn Vệ sinh Lao động 2015):
    • Được bảo đảm các điều kiện làm việc an toàn, vệ sinh.
    • Được cung cấp thông tin đầy đủ về các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc.
    • Được huấn luyện về ATVSLĐ.
    • Yêu cầu người sử dụng lao động thực hiện các biện pháp bảo đảm ATVSLĐ.
    • Từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc khi thấy rõ nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khỏe của mình và phải báo cáo ngay với người quản lý trực tiếp.  
    • Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình về ATVSLĐ.
  • Nghĩa vụ của NLĐ (theo Luật An toàn Vệ sinh Lao động 2015):
    • Tuân thủ các quy định, quy trình, nội quy về ATVSLĐ do người sử dụng lao động ban hành hoặc pháp luật quy định.
    • Sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân được cấp phát.
    • Báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ gây tai nạn lao động, sự cố hoặc phát hiện các yếu tố có hại; chủ động tham gia cấp cứu, ứng cứu tai nạn lao động theo phương án ứng cứu khẩn cấp hoặc khi có lệnh của người sử dụng lao động.

Rõ ràng, việc quy định quyền và nghĩa vụ song hành giúp cân bằng lợi ích giữa người lao động và người sử dụng lao động. Theo tôi, đây là điểm đáng ghi nhận, vì nếu chỉ nhấn mạnh trách nhiệm của một bên thì sẽ khó xây dựng được môi trường làm việc hài hòa.

Nhiều khách hàng doanh nghiệp mà tôi từng tư vấn đã chia sẻ rằng, họ thường lo ngại khi phải bồi thường tai nạn lao động. Nhưng tôi vẫn nhấn mạnh, nếu họ tuân thủ đúng nghĩa vụ như huấn luyện, trang bị bảo hộ, tổ chức khám sức khỏe định kỳ… thì không chỉ giảm nguy cơ bị phạt, mà còn giảm thiểu rủi ro bồi thường sau này.

3. Các biện pháp phòng ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp theo Luật An toàn Vệ sinh Lao động 

Luật An toàn Vệ sinh Lao động 2015 đặc biệt chú trọng đến các biện pháp phòng ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp. Việc thực hiện tốt các biện pháp này là yếu tố then chốt để giảm thiểu rủi ro cho người lao động và xây dựng môi trường làm việc an toàn, lành mạnh. Các biện pháp phòng ngừa được quy định cụ thể trong Luật, bao gồm:

3.1. Quản lý, kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại

  • Nhận diện và đánh giá rủi ro: Người sử dụng lao động (người sử dụng lao động) phải tổ chức đánh giá rủi ro về ATVSLĐ tại nơi làm việc, xác định các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại. Việc đánh giá này phải được thực hiện định kỳ và khi có sự thay đổi về công nghệ, quy trình sản xuất hoặc điều kiện làm việc.
  • Kiểm soát yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại: Dựa trên kết quả đánh giá rủi ro, người sử dụng lao động phải thực hiện các biện pháp kiểm soát, giảm thiểu hoặc loại trừ các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại, ví dụ như:
    • Biện pháp kỹ thuật: Cải tiến máy móc, thiết bị, quy trình công nghệ; lắp đặt hệ thống thông gió, chiếu sáng; sử dụng thiết bị an toàn,…
    • Biện pháp tổ chức: Bố trí mặt bằng làm việc hợp lý; phân công công việc phù hợp với sức khỏe người lao động; xây dựng quy trình làm việc an toàn,…
    • Biện pháp hành chính: Ban hành nội quy, quy định về ATVSLĐ; kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định này.
  • Quan trắc môi trường lao động: người sử dụng lao động phải tổ chức quan trắc môi trường lao động định kỳ để đánh giá mức độ tiếp xúc của người lao động với các yếu tố có hại.

3.2. Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân

  • Người sử dụng lao động phải cung cấp đầy đủ và hướng dẫn người lao động (NLĐ) sử dụng đúng cách các phương tiện bảo vệ cá nhân phù hợp với từng công việc và môi trường làm việc.
  • Phương tiện bảo vệ cá nhân phải đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định.
  • NLĐ có trách nhiệm sử dụng và bảo quản PTBVCN được cấp phát.

3.3. Huấn luyện An toàn vệ sinh lao động

  • người sử dụng lao động phải tổ chức huấn luyện ATVSLĐ cho NLĐ trước khi làm việc, định kỳ và khi có công việc mới hoặc thay đổi công nghệ.
  • Nội dung huấn luyện phải phù hợp với từng loại công việc và ngành nghề, bao gồm cả kiến thức về các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại, biện pháp phòng ngừa và xử lý sự cố.

3.4. Kiểm định máy móc, thiết bị 

  • Các máy móc, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ phải được kiểm định định kỳ theo quy định của pháp luật.
  • Việc kiểm định phải được thực hiện bởi các tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ định.

3.5. Khám sức khỏe định kỳ

  • người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho NLĐ, bao gồm cả khám phát hiện bệnh nghề nghiệp.
  • Việc khám sức khỏe phải được thực hiện tại các cơ sở y tế có đủ điều kiện.

3.6. Các biện pháp khác

Ngoài các biện pháp trên, Luật An toàn Vệ sinh Lao động còn quy định một số biện pháp khác như:

  • Xây dựng hệ thống quản lý ATVSLĐ.
  • Tổ chức thông tin, tuyên truyền, giáo dục về ATVSLĐ.
  • Điều tra tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và xử lý vi phạm.

4. Chế độ, chính sách đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp 

Luật An toàn Vệ sinh Lao động 2015 quy định một hệ thống các chế độ, chính sách nhằm đảm bảo quyền lợi và hỗ trợ người lao động (NLĐ) bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Các chế độ này được chia thành trách nhiệm của người sử dụng lao động và các chế độ bảo hiểm xã hội (BHXH) do Nhà nước đảm bảo.

4.1. Trách nhiệm của người sử dụng lao động trong Luật An toàn Vệ sinh Lao động 

Theo Luật An toàn Vệ sinh Lao động 2015, Khi NLĐ bị tai nạn lao động,bệnh nghề nghiệp, người sử dụng lao động có trách nhiệm:

  • Kịp thời sơ cứu, cấp cứu: Tổ chức sơ cứu, cấp cứu cho NLĐ bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và phải thông báo ngay cho cơ sở y tế gần nhất.
  • Khai báo tai nạn lao động: Khai báo tai nạn lao động theo quy định của pháp luật.
  • Điều tra tai nạn lao động: Chủ trì phối hợp với Công đoàn cơ sở tổ chức điều tra tai nạn lao động theo quy định.
  • Chi trả chi phí y tế: Chi trả toàn bộ chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị xong cho NLĐ bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
  • Bồi thường, trợ cấp:
    • Bồi thường: người sử dụng lao động phải bồi thường cho NLĐ bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà lỗi hoàn toàn do người sử dụng lao động gây ra. Mức bồi thường được tính theo mức suy giảm khả năng lao động (tối thiểu 1,5 tháng tiền lương cho người bị suy giảm từ 5% – 10% khả năng lao động; sau đó cứ tăng 1% được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương).
    • Trợ cấp: người sử dụng lao động phải trợ cấp cho NLĐ bị tai nạn lao động mà không do lỗi của người sử dụng lao động và NLĐ bị bệnh nghề nghiệp. Mức trợ cấp được tính theo mức suy giảm khả năng lao động (tối thiểu 0,6 tháng tiền lương cho người bị suy giảm từ 5% – 10% khả năng lao động; sau đó cứ tăng 1% được cộng thêm 0,15 tháng tiền lương).
  • Giới thiệu giám định: Giới thiệu NLĐ bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đi giám định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng Giám định y khoa.

4.2. Chế độ BHXH về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (Luật BHXH và các văn bản hướng dẫn)

NLĐ tham gia BHXH bắt buộc được hưởng các chế độ sau:

  • Trợ cấp một lần: Được chi trả khi NLĐ bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên. Mức trợ cấp được tính dựa trên mức suy giảm khả năng lao động và mức lương đóng BHXH.
  • Trợ cấp hằng tháng: Được chi trả cho NLĐ bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc bị suy giảm từ 5% trở lên và thuộc một trong các trường hợp sau: bị liệt cột sống; mù hai mắt; cụt hoặc liệt hai chi; bị bệnh tâm thần.
  • Trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: Sau thời gian điều trị ổn định, NLĐ được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe và hưởng trợ cấp dưỡng sức.
  • Trợ cấp khi chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: Thân nhân NLĐ được hưởng trợ cấp mai táng và trợ cấp tuất một lần.

4.3. Hỗ trợ từ Nhà nước (Các chương trình, chính sách hỗ trợ)

Ngoài các chế độ trên, Nhà nước còn có các chương trình, chính sách hỗ trợ khác cho NLĐ bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, như:

  • Hỗ trợ đào tạo nghề.
  • Hỗ trợ giới thiệu việc làm.
  • Hỗ trợ chi phí khám chữa bệnh (tùy theo từng trường hợp cụ thể).

Lưu ý quan trọng:

  • Việc xác định tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
  • Mức bồi thường, trợ cấp cụ thể được tính toán dựa trên mức suy giảm khả năng lao động và mức lương của NLĐ tại thời điểm xảy ra tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
  • NLĐ cần lưu giữ đầy đủ hồ sơ, giấy tờ liên quan đến tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp để được hưởng đầy đủ các chế độ theo quy định.

Nhiều khách hàng của tôi cũng từng băn khoăn rằng liệu BHXH có “thay hết trách nhiệm của doanh nghiệp không”. Trong đó, Luật đã trả lời rõ ràng: doanh nghiệp vẫn phải chịu trách nhiệm chính. Điều này rất công bằng với người lao động.

Kết luận:

Luật An toàn vệ sinh lao động 2015 là hành lang pháp lý quan trọng, bảo vệ quyền lợi của người lao động và thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Việc tuân thủ nghiêm chỉnh các quy định của Luật An toàn Vệ sinh Lao động là trách nhiệm của cả người sử dụng lao động và NLĐ, góp phần xây dựng môi trường làm việc an toàn, hiệu quả. Để hiểu rõ hơn và áp dụng chính xác các quy định của Luật, theo tôi nên tham khảo trực tiếp văn bản Luật và các văn bản hướng

Để đảm bảo môi trường làm việc an toàn và bảo vệ sức khỏe người lao động, các doanh nghiệp cần tuân thủ các quy định về an toàn lao động. Tra cứu công ty mình có đang thực hiện đúng luật an toàn vệ sinh lao động hay không, tra cứu ngay tại LCA PLATFORM