Tìm kiếm thuật ngữ
08/2016/TT-BLĐTBXH Điều 3 khoản 2
Điều 3. Thu thập, lưu trữ, tổng hợp, cung cấp thông tin tai nạn lao động 2. Người sử dụng lao động và các cơ quan được quy định tại khoản 1 Điều này căn cứ vào các thông tin được thu thập, lưu trữ có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo tình hình tai nạn lao động theo quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 36 Luật an toàn, vệ sinh lao động và Điều 24 Nghị định số 39/2016/NĐ-CP; cung cấp thông tin về tình hình tai nạn lao động khi được cơ quan quản lý nhà nước về lao động có thẩm quyền yêu cầu.
08/2016/TT-BLĐTBXH Điều 4 khoản 1, khoản 6
Điều 4. Đánh giá, công bố tình hình tai nạn lao động 1. Người sử dụng lao động có trách nhiệm đánh giá, công bố tình hình tai nạn lao động xảy ra tại cơ sở của mình theo quy định sau: a) Định kỳ 06 tháng, hằng năm, đánh giá, công bố tình hình tai nạn lao động xảy ra tại cơ sở cho người lao động được biết. Thông tin phải được công bố trước ngày 10 tháng 7 đối với số liệu 06 tháng và trước ngày 15 tháng 01 năm sau đối với số liệu cả năm; b) Thông tin công bố phải được niêm yết công khai tại trụ sở của cơ sở và cấp tổ đội, phân xưởng (đối với các tổ đội, phân xưởng có xảy ra tai nạn lao động) và đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ sở (nếu có). 6. Người sử dụng lao động và các cơ quan được quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này có trách nhiệm phải công bố các thông tin sau: a) Số vụ tai nạn lao động, số vụ tai nạn lao động chết người; b) Số người bị tai nạn lao động, số người bị chết do tai nạn lao động; c) Nguyên nhân chủ yếu xảy ra tai nạn; d) Thiệt hại do tai nạn lao động; đ) Sự biến động (về số lượng, tỷ lệ) các số liệu thống kê quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này so với cùng thời kỳ hoặc giai đoạn báo cáo; phân tích nguyên nhân biến động và hiệu quả của các biện pháp phòng chống tai nạn lao động.
104/2009/NĐ-CP Điều 13
Điều 13. Yêu cầu đối với phương tiện vận chuyển hàng nguy hiểm 1. Phương tiện vận chuyển phải đủ điều kiện tham gia giao thông. 2. Thiết bị chuyên dùng của phương tiện vận chuyển hàng nguy hiểm phải bảo đảm tiêu chuẩn do các Bộ quản lý ngành quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định này quy định. 3. Căn cứ quy định về tiêu chuẩn của các Bộ quản lý ngành, cơ quan kiểm định phương tiện cơ giới đường bộ thực hiện kiểm định và chứng nhận phương tiện cơ giới đường bộ đủ điều kiện vận chuyển hàng nguy hiểm. 4. Phương tiện vận chuyển hàng nguy hiểm phải dán biểu trưng nguy hiểm của loại, nhóm loại hàng đang vận chuyển. Nếu trên một phương tiện có xếp nhiều loại hàng khác nhau thì phía ngoài phương tiện cũng dán đầy đủ biểu trưng của các loại hàng đó. Vị trí dán biểu trưng ở hai bên và phía sau phương tiện. 5. Phương tiện vận chuyển hàng nguy hiểm sau khi dỡ hết hàng nếu không tiếp tục vận chuyển loại hàng đó thì phải được làm sạch và bóc, xóa hết biểu trưng nguy hiểm. 6. Nghiêm cấm việc sử dụng phương tiện không đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật hoặc không đủ điều kiện vận chuyển hàng nguy hiểm để vận chuyển hàng nguy hiểm.
108/2008/NĐ-CP Điều 13, Điều 14, Điều 15
Điều 13. Trách nhiệm thực hiện thiết lập khoảng cách an toàn 1. Các dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh, cất giữ, bảo quản, sử dụng hóa chất nguy hiểm thuộc Danh mục quy định tại Phụ lục IV Nghị định này khi đầu tư mới phải thiết lập khoảng cách an toàn từ khu vực sản xuất, kinh doanh, cất giữ, bảo quản, sử dụng hóa chất nguy hiểm tới các điểm dân cư, công trình công cộng, di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh, khu dự trữ thiên nhiên, vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển, khu bảo tồn loài – sinh cảnh, khu bảo tồn biển, nguồn nước sinh hoat theo quy định tại Nghị định này và phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật về khoảng cách an toàn. 2. Bộ Công thương chủ trì, phối hợp với các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức kiểm tra, đánh giá hiện trạng khu vực cần duy trì khoảng cách an toàn của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, cất giữ, bảo quản, sử dụng hóa chất nguy hiểm đang tồn tại có các điều kiện về khoảng cách an toàn chưa đảm bảo theo quy định tại Nghị định này. Trường hợp các cơ sở sản xuất, kinh doanh, cất giữ, bảo quản, sử dụng hóa chất nguy hiểm đang tồn tại, nếu chưa thiết lập khoảng cách an toàn thì phải có lộ trình xác định khoảng cách an toàn và báo cáo việc thực hiện lộ trình với Bộ quản lý ngành, lĩnh vực và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Việc thiết lập khoảng cách an toàn phải hoàn thành trước ngày 30 tháng 12 năm 2012 .... Điều 14. Xác định khoảng cách an toàn 1. Tổ chức, cá nhân có cơ sở sản xuất, cất giữ các loại hóa chất nguy hiểm quy định tại Phụ lục IV Nghị định này phải xác định khoảng cách an toàn sao cho tại địa điểm, vị trí cần bảo vệ theo quy định của pháp luật các yếu tố nguy hiểm nằm dưới ngưỡng định lượng. a) Trường hợp hóa chất nguy hiểm thoát ra từ các sự cố ở dạng hơi, khí độc hoặc tạo thành hơi, khí độc, ngưỡng định lượng là nồng độ chất độc trong không khí (miligam/m3) mà tại đó người tiếp xúc trong vòng 60 phút không bị ảnh hưởng khó hồi phục hoặc tổn thương đến mức phải sử dụng các phương tiện hoặc hành động bảo vệ tương ứng; b) Trường hợp hóa chất nguy hiểm thoát ra từ các sự cố ở dạng hơi, khí dễ cháy, nổ hoặc tạo thành hơi, khí dễ cháy; nổ; ngưỡng định lượng là khối lượng chất dễ cháy, nổ trong không khí quy ra phần trăm (%) thể tích hoặc mg/l có giá trị thấp hơn giới hạn dưới của nồng độ cháy hoặc thấp hơn giới hạn nổ dưới; c) Trường hợp sóng nổ lan truyền từ sự cố hóa chất nguy hiểm, ngưỡng định lượng là mức tăng áp suất không khí do lan truyền sóng nổ gây ra bằng 6,9 kPa. 2. Việc xác định khoảng cách an toàn phải căn cứ vào điều kiện cụ thể về khí tượng thủy văn, địa hình địa vật của nơi đặt cơ sở sản xuất, cất giữ hóa chất nguy hiểm và các điều kiện công nghệ của quá trình sản xuất, cất giữ hóa chất nguy hiểm. 3. Đối với hóa chất vừa có tính nguy hiểm cháy, nổ, vừa có tính độc, khoảng cách an toàn trong trường hợp sự cố được xác định riêng cho từng tính chất nguy hiểm và được lấy giá trị lớn nhất để áp dụng. 4. Trong cơ sở có nhiều loại hóa chất nguy hiểm, khoảng cách an toàn được xác định riêng cho từng loại hóa chất và lấy khoảng cách an toàn lớn nhất để áp dụng. 5. Trong cơ sở có nhiều thiết bị sản xuất, chứa đựng hóa chất nguy hiểm đặt tại các vị trí khác nhau, khoảng cách an toàn được xác định riêng cho từng thiết bị sản xuất, chứa đựng; khoảng cách an toàn áp dụng chung cho toàn bộ cụm thiết bị phải bao gồm khoảng cách an toàn riêng của từng thiết bị sản xuất, chứa đựng hóa chất nguy hiểm. 6. Bộ Công Thương có trách nhiệm xây dựng và ban hành quy chuẩn kỹ thuật về khoảng cách an toàn đối với cơ sở sản xuất kinh doanh hóa chất nguy hiểm quy định tại Phụ lục IV Nghị định này. .... Điều 15. Thay đổi khoảng cách an toàn Khoảng cách an toàn phải được thay đổi phù hợp trong trường hợp sau: 1. Cơ sở sản xuất, cất giữ hóa chất nguy hiểm có sự thay đổi về công nghệ, khối lượng sản xuất, cất giữ hoặc có sự thay đổi bất kỳ dẫn đến thay đổi về khoảng cách an toàn. 2. Số liệu thống kê về sự cố hóa chất nguy hiểm trong vòng 5 năm trở lại đây cho thấy khoảng cách an toàn dự đoán có sự khác biệt lớn so với thực tế. 3. Trường hợp khoảng cách an toàn từ nơi đặt thiết bị đến vị trí, địa điểm cần bảo vệ không đạt yêu cầu về ngưỡng định lượng cho phép, cơ sở sản xuất, cất giữ hóa chất nguy hiểm phải áp dụng các biện pháp để bảo đảm khoảng cách an toàn theo quy định, cụ thể: a) Giảm khối lượng sản xuất, cất giữ hóa chất nguy hiểm; b) Bổ sung các biện pháp che chắn hoặc sử dụng các phương tiện giảm nhẹ sự thoát ra của hóa chất nguy hiểm; c) Thay đổi điều kiện công nghệ sản xuất, cất giữ hóa chất nguy hiểm để có kết quả theo hướng giảm khối lượng, áp suất, nhiệt độ sản xuất, cất giữ hóa chất.
108/2008/NĐ-CP Điều 16, Điều 17
Điều 16. Phân loại chi tiết hóa chất nguy hiểm theo Hệ thống hài hòa toàn cầu về phân loại và ghi nhãn hóa chất Hóa chất nguy hiểm theo định nghĩa tại khoản 4 Điều 4 của Luật Hóa chất là các nhóm hóa chất nguy hiểm bao gồm các hóa chất với đặc tính chi tiết như sau: 1. Các chất nổ: a) Các chất nỗ không bền; b) Chất nổ loại 1; c) Chất nổ loại 2; d) Chất nổ loại 3; đ) Chất nổ loại 4; e) Chất nổ loại 5; g) Chất nổ loại 6; 2. Các khí dễ cháy: a) Khí dễ cháy loại 1; b) Khí dễ cháy loại 2; 3. Các sol khí dễ cháy: a) Sol khí dễ cháy loại 1; b) Sol khí dễ cháy loại 2; 4. Khí ôxy hóa: khí ôxy hóa loại 1. 5. Các khí nén dưới áp suất: a) Khí bị nén; b) Khí hóa lỏng; c) Khí hóa lỏng làm lạnh; d) Khí hòa tan. 6. Các chất lỏng dễ cháy: a) Chất lỏng dễ cháy loại 1; b) Chất lỏng dễ cháy loại 2; c) Chất lỏng dễ cháy loại 3; d) Chất lỏng dễ cháy loại 4; 7. Các chất rắn dễ cháy: a) Chất rắn dễ cháy loại 1; b) Chất rắn dễ cháy loại 2; 8. Các hỗn hợp và các chất tự phản ứng: a) Các chất tự phản ứng loại 1; b) Các chất tự phản ứng loại 2; c) Các chất tự phản ứng loại 3 và 4; d) Các chất tự phản ứng loại 5 và 6; đ) Các chất tự phản ứng loại 7; 9. Chất lỏng tự cháy: chất lỏng tự cháy loại 1. 10. Chất rắn tự cháy: chất rắn tự cháy loại 1. 11. Chất và hỗn hợp tự tỏa nhiệt: a) Chất và hỗn hợp tự tỏa nhiệt loại 1; b) Chất và hỗn hợp tự tỏa nhiệt loại 2. 12. Chất và hỗn hợp khi tiếp xúc với nước tạo ra khí dễ cháy: a) Chất và hỗn hợp khi tiếp xúc với nước tạo ra khí dễ cháy loại 1; b) Chất và hỗn hợp khi tiếp xúc với nước tạo ra khí dễ cháy loại 2; c) Chất và hỗn hợp khi tiếp xúc với nước tạo ra khí dễ cháy loại 3; 13. Các chất lỏng ôxy hóa: a) Các chất lỏng ôxy hóa loại 1; b) Các chất lỏng ôxy hóa loại 2; c) Các chất lỏng ôxy hóa loại 3. 14. Các chất rắn ôxy hóa a) Các chất rắn ôxy hóa loại 1; b) Các chất rắn ôxy hóa loại 2; c) Các chất rắn ôxy hóa loại 3. 15. Các peroxit hữu cơ: a) Các peroxit hữu cơ loại 1; b) Các peroxit hữu cơ loại 2; c) Các peroxit hữu cơ loại 3 và 4; d) Các peroxit hữu cơ loại 5 và 6; đ) Các peroxit hữu cơ loại 7. 16. Các chất ăn mòn kim loại: các chất ăn mòn kim loại loại 1. 17. Độc tính cấp tính: a) Độc tính cấp tính loại 1; b) Độc tính cấp tính loại 2; c) Độc tính cấp tính loại 3; d) Độc tính cấp tính loại 4; đ) Độc tính cấp tính loại 5. 18. Ăn mòn da/kích ứng da: a) Ăn mòn da/kích ứng da loại 1; b) Ăn mòn da/kích ứng da loại 2; c) Ăn mòn da/kích ứng da loại 3. 19. Tổn thương nghiêm trọng tới mắt/ kích thích mắt: a) Tổn thương nghiêm trọng tới mắt/ kích thích mắt loại 1; b) Tổn thương nghiêm trọng tới mắt/ kích thích mắt loại 2A; c) Tổn thương nghiêm trọng tới mắt/ kích thích mắt loại 2B. 20. Nhạy cảm hô hấp: nhạy cảm hô hấp loại 1. 21. Nhạy cảm da: nhạy cảm da loại 1. 22. Biến đổi tế bào gốc: a) Biến đổi tế bào gốc loại 1; b) Biến đổi tế bào gốc loại 2. 23. Tính gây ung thư: a) Tính gây ưng thư loại 1 A và B; b) Tính gây ung thư loại 2. 24. Độc tính tới khả năng sinh sản: a) Độc tính tới khả năng sinh sản loại 1; b) Độc tính tới khả năng sinh sản loại 2. 25. Các ảnh hưởng theo đường tiết sữa: các ảnh hưởng theo đường tiết sữa loại 1. 26. Độc tính tới các cơ quan đặc biệt của cơ thể tiếp xúc một lần: a) Độc tính tới các cơ quan đặc biệt của cơ thể tiếp xúc một lần loại 1; b) Độc tính tới các cơ quan đặc biệt của cơ thể tiếp xúc một lần loại 2; c) Độc tính tới các cơ quan đặc biệt của cơ thể tiếp xúc một lần loại 3; 27. Độc tính tới các cơ quan đặc biệt của cơ thể tiếp xúc lặp lại: a) Độc tính tới các cơ quan đặc biệt của cơ thể tiếp xúc lặp lại loại 1; b) Độc tính tới các cơ quan đặc biệt của cơ thể tiếp xúc lặp lại loại 2. 28. Độc tính hô hấp: a) Độc tính hô hấp loại 1; b) Độc tính hô hấp loại 2. 29. Độc tính cấp tính đối với môi trường thủy sinh: a) Độc tính cấp tính đối với môi trường thủy sinh loại 1; b) Độc tính cấp tính đối với môi trường thủy sinh loại 2; c) Độc tính cấp tính đối với môi trường thủy sinh loại 3. 30. Độc tính mãn tính đối với môi trường thủy sinh: a) Độc tính mãn tính đối với môi trường thủy sinh loại 1; b) Độc tính mãn tính đối với môi trường thủy sinh loại 2; c) Độc tính mãn tính đối với môi trường thủy sinh loại 3; d) Độc tính mãn tính đối với môi trường thủy sinh loại 4.
108/2008/NĐ-CP Điều 6
Điều 6. Danh mục hóa chất phải khai báo 1. Ban hành kèm theo Nghị định này Danh mục hóa chất phải khai báo được sửa đổi, bổ sung (Phụ lục V).” 2. Theo yêu cầu quản lý trong từng thời kỳ, Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực xem xét, trình Chính phủ sửa đổi, bổ sung Danh mục hóa chất quy định tại khoản 1 Điều này.
115/2016/NĐ-CP Điều 3 điểm b
3. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 5 như sau: “3. Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định về Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất và Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất (không áp dụng đối với lĩnh vực xăng dầu và LPG) như sau: a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi xây dựng Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất hoặc Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất nhưng không đề nghị cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc xác nhận;
115/2016/NĐ-CP Điều 3 khoản a
3. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 5 như sau: “3. Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định về Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất và Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất (không áp dụng đối với lĩnh vực xăng dầu và LPG) như sau: a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi xây dựng Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất hoặc Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất nhưng không đề nghị cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc xác nhận;
115/2016/NĐ-CP Điều 4 khoản 4a
4. Bổ sung Khoản 4a, 4b, 4c, 4d, 4đ vào Điều 5 như sau: “4a. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng các đối tượng là Giám đốc hoặc Phó Giám đốc kỹ thuật hoặc cán bộ kỹ thuật phụ trách hoạt động sản xuất hóa chất của cơ sở sản xuất hóa chất không đáp ứng yêu cầu về chuyên môn trong sản xuất hóa chất theo quy định.
115/2016/NĐ-CP Điều 4 khoản 4b điểm c
4. Bổ sung Khoản 4a, 4b, 4c, 4d, 4đ vào Điều 5 như sau: 4b. Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định về Phiếu an toàn hóa chất như sau: a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không ghi đầy đủ các nội dung trong Phiếu an toàn hóa chất đối với hóa chất nguy hiểm theo quy định; b) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp thông tin, nội dung sai lệch của hóa chất nguy hiểm trong Phiếu an toàn hóa chất; c) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi không có Phiếu an toàn hóa chất mà vẫn đưa hóa chất nguy hiểm vào sử dụng, lưu thông trên thị trường.
115/2016/NĐ-CP Điều 4 khoản 4d
4. Bổ sung Khoản 4a, 4b, 4c, 4d, 4đ vào Điều 5 như sau 4d. Mức tiền phạt đối với hành vi sử dụng các đối tượng không được huấn luyện kỹ thuật an toàn hóa chất trong cơ sở sản xuất hóa chất; sử dụng các đối tượng tham gia vận chuyển hàng công nghiệp nguy hiểm là hóa chất nguy hiểm dùng trong sản xuất công nghiệp mà không được huấn luyện kỹ thuật an toàn trong vận chuyển hàng công nghiệp nguy hiểm theo quy định: a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng dưới 20 người; b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng từ 20 người đến dưới 50 người; c) Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng từ 50 người đến dưới 100 người; d) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng từ 100 người trở lên.
120/2008/QĐ-TTg Điều 7 khoản 2 Phụ luc 2
Điều 7. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận bị phơi nhiễm với HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp, Giấy chứng nhận bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp 2. Mẫu Giấy chứng nhận bị phơi nhiễm với HIV, Giấy chứng nhận bị nhiễm HIV theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.
13/2016/TT-BLĐTBXH Điều 1
Điều 1. Danh Mục công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh Mục công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động.
130/2006/NĐ-CP Điều 3 khoản 1, Điều 5 khoản 1
Điều 3. Mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải tham gia bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc phải mua bảo hiểm tại các doanh nghiệp bảo hiểm được phép kinh doanh bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc hoạt động tại Việt Nam, kể từ khi có nguy hiểm cháy, nổ. .... Điều 5. Đối tượng phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc 1. Cơ quan, tổ chức và cá nhân có cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ quy định tại Phụ lục 1 Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc đối với tài sản của cơ sở đó.
134/2013/NĐ-CP Điều 15 khoản 4 điểm b
Điều 15. Vi phạm quy định về an toàn điện 4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: b) Điều khiển thiết bị, dụng cụ, phương tiện hoặc các hoạt động khác vi phạm khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp;